Top 10 # Xuất Hóa Đơn Quà Tặng Hạch Toán Như Thế Nào Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Beyondjewelries.com

Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn, Kê Khai, Hạch Toán Hàng Biếu Tặng

-Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

-Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

– Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

– Cách viết hóa đơn hàng cho biếu tượng được hướng dẫn tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

* Phần thông tin người mua:

– Nếu người được cho biếu tặng nhận hóa đơn: thì ghi rõ và đầy đủ thông tin người mua hàng.

– Nếu người được cho biếu tặng không nhận hóa đơn thì ghi “Người mua không lấy hóa đơn”.

– Phần hình thức thanh toán: vì cho biếu tặng không thu tiền nên chúng ta gạch chéo.

– Phần nội dung “Tên hàng hóa dịch vụ”: các bạn ghi thêm dòng chữ “Hàng tặng không thu tiền” để lấy đó làm căn cứ hạch toán vào chi phí.

– Phần đơn giá: là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này (Theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC)

II. Kê khai thuế GTGT của hàng cho biếu tặng:

Theo Khoản 5 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

+ Các bạn kê khai vào Chỉ tiêu 23, 24, 25 trên tờ khai 01/GTGT như mua hàng bình thường (Nếu đủ điều kiện khấu trừ)

Lưu ý: Đối với hàng hóa mua về phục vụ hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.

+ Kê khai vào Chỉ tiêu thuế GTGT trên tờ khai 01/GTGT (theo thuế suất tương ứng của mặt hàng) như bán hàng bình thường.

Ví dụ 1: Công ty TNHH dịch vụ đại lý thuế A&T có chương trình tri ân khách hàng cuối năm là: Tặng các đối tác, khách hàng 10 giỏ quà, khi mua hàng hóa đơn trị giá: 2.000.000/1 giỏ, tiền thuế GTGT: 2.000.000 – Công ty mua về tặng ngay cho khách hàng:

⇒ Cty xuất hóa đơn giá trị trước thuế: 20.000.000; tiền thuế GTGT: 2.000.000.

⇒ Cách kê khai hàng cho biếu tặng như sau: – Hóa đơn đầu vào (Khi mua) được khấu trừ, nên kê khai vào Chỉ tiêu 23, 24, 25 – Hóa đơn hàng cho biếu tặng xuất ra: Kê khai vào chỉ tiêu 33 (vì là thuế suất 10%)

– Doanh nghiệp khi nhận hàng hóa cho, biếu, tặng… mặc dù có hóa đơn vẫn không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào

Theo Công văn số 633/TCT-CS ngày 13/2/2015 của Tổng cục Thuế về hóa đơn, thuế GTGT đối với hàng hóa cho, biếu, tặng:

Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hoá cho, biếu, tặng của doanh nghiệp trong nước: do không phải thanh toán tiền thuế GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.”

III. Hạch toán hàng cho biếu tặng khách hàng/nhân viên:

* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài doanh nghiệp, nếu mua về tặng ngay:

Vì khi mua, về bản chất của hàng biếu tặng không được khấu trừ thuế nhưng lại được ghi nhận chi phí. Do đó theo như ví dụ 1 thì tiền thuế GTGT đầu vào và đầu ra là bù trừ cho nhau. Nên về hình thức như nội dung I ở trên do nguyên tắc phải xuất hóa đơn , nhưng khi hạch toán không ghi nhận doanh thu chính vì thế nếu TH mua về biếu tặng không qua kho thì kế toán hạch toán gộp luôn như nghiệp vụ trên.

Nợ TK 641 (Nếu theo Thông tư 200) Nợ TK 642 (Nếu theo Thông tư 133) Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK: 111, 112, 331: Có TK 3331:

Ví dụ 2: Ngày 30/12/2019 Công ty TNHH dịch vụ đại lý thuế A&T (gọi tắt là Công ty A&T) mua 10 giỏ quà tết trị giá 20.000.000đ, thuế GTGT 2.000.000đ của Công ty Bình Long đem đi tặng khách hàng. Định khoản như sau:

Đối với hóa đơn đầu vào: Nợ TK 641, 642 – Chi phí bán hàng:20.000.000 (Giá chưa VAT trên hóa đơn mua vào) Nợ 133: 2.000.000 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có 111; 112; 331: 22.000.000 (Tổng tiền thanh toán trên hóa đơn mua vào)

Đối với hóa đơn đầu ra, do hàng biếu tặng không ghi nhận doanh thu trong kế toán cũng như không ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng vẫn phải xuất hóa đơn GTGT thì các bạn ghi như sau (chỉ ghi phần thuế GTGT đầu ra)

Nợ 641,642: 2.000.000 (Thuế GTGT đầu ra) Có 33311:2.000.000 (Thuế GTGT đầu ra)

* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài DN, nếu DN mua về nhập kho sau đó xuất cho biếu tặng:

– Khi mua hàng về để cho biếu tặng, các bạn hạch toán như mua hàng bình thường: Nợ TK 152, 153, 156… Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ. Có 111, 112, 331… – Khi xuất cho biếu tặng: Nợ TK 641, 642 – Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) Có các TK 152, 153, 155, 156. Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Ví dụ 3: Ngày 30/12/2019 Công ty TNHH dịch vụ đại lý thuế A&T (gọi tắt là Công ty A&T) mua 10 giỏ quá tết trị giá 20.000.000đ, thuế GTGT 2.000.000đ của Công ty Bình Long về nhập kho, sau đó đem đi tặng khách hàng:

Định khoản:

– Khi mua hàng về:

Nợ TK 156: 20.000.000 Nợ TK 1331: 2.000.000 Có 112,331: 22.000.000

– Khi xuất cho biếu tặng: Nợ TK 642 : 22.000.000

Có TK 156: 20.000.000 Có TK 3331: 2.000.000

*Trường hợp xuất sản phẩm công ty tự sản xuất để biếu tặng cho nhân viên không thu tiền:

Lưu ý: xuất hóa đơn theo giá bán thị trường để tính VAT cho đúng.

Do không còn ghi nhận doanh thu biếu tặng về mặt kế toán cũng như doanh thu tính thuế TNDN nên chúng ta vẫn xuất hóa đơn GTGT theo giá bán thị trường.

Ví dụ 4: Công ty A&T sản xuất ấm chén. Ngày 28/12/2019 nhân dịp tết dương lịch, công ty xuất kho 100 bộ ấm chén để tặng cho công nhân viên.

Giá vốn 100.000 VNĐ/bộ, trị giá bán ra 150.000 VNĐ/bộ. Hạch toán như sau:

Nợ TK 641,642 – 11.500.000 đ

Có TK 155 – Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm). 10.000.000đ

Có 33311: Theo Giá bán * Thuế suất thuế GTGT: 1.500.000 (15.000.000*10%)

* Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

– Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 155, 156.

Đối với bên nhận được quà biếu tặng lấy hóa đơn, kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 156, 142, 642 … (Tổng giá trị + Thuế GTGT), vì không được khấu trừ. Có TK 711.

Nguồn than khảo:

http://ketoanthienung.org/tin-tuc/chi-phi-qua-cho-bieu-tang-khach-hang-hop-ly.htm http://ketoanthienung.net/cach-viet-hoa-don-hang-bieu-tang-tieu-dung-noi-bo.htm http://ketoanthienung.net/ca-ch-hach-toan-hang-hoa-cho-bieu-tang.htm

https://es-glocal.com/cach-viet-hoa-don-gtgt-cho-hang-bieu-tang.html

Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn, Kê Khai, Hạch Toán Hàng Biếu Tặng

-Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

-Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

– Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

– Cách viết hóa đơn hàng cho biếu tượng được hướng dẫn tại khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

* Phần thông tin người mua:

– Nếu người được cho biếu tặng nhận hóa đơn: thì ghi rõ và đầy đủ thông tin người mua hàng.

– Nếu người được cho biếu tặng không nhận hóa đơn thì ghi “Người mua không lấy hóa đơn”.

– Phần hình thức thanh toán: vì cho biếu tặng không thu tiền nên chúng ta gạch chéo.

– Phần nội dung “Tên hàng hóa dịch vụ”: các bạn ghi thêm dòng chữ “Hàng tặng không thu tiền” để lấy đó làm căn cứ hạch toán vào chi phí.

– Phần đơn giá: là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này (Theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC)

II. Kê khai thuế GTGT của hàng cho biếu tặng:

Theo Khoản 5 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

+ Các bạn kê khai vào Chỉ tiêu 23, 24, 25 trên tờ khai 01/GTGT như mua hàng bình thường (Nếu đủ điều kiện khấu trừ)

Lưu ý: Đối với hàng hóa mua về phục vụ hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.

+ Kê khai vào Chỉ tiêu thuế GTGT trên tờ khai 01/GTGT (theo thuế suất tương ứng của mặt hàng) như bán hàng bình thường.

Ví dụ 1: Công ty TNHH dịch vụ đại lý thuế A&T có chương trình tri ân khách hàng cuối năm là: Tặng các đối tác, khách hàng 10 giỏ quà, khi mua hàng hóa đơn trị giá: 2.000.000/1 giỏ, tiền thuế GTGT: 2.000.000 – Công ty mua về tặng ngay cho khách hàng:

⇒ Cty xuất hóa đơn giá trị trước thuế: 20.000.000; tiền thuế GTGT: 2.000.000.

⇒ Cách kê khai hàng cho biếu tặng như sau: – Hóa đơn đầu vào (Khi mua) được khấu trừ, nên kê khai vào Chỉ tiêu 23, 24, 25 – Hóa đơn hàng cho biếu tặng xuất ra: Kê khai vào chỉ tiêu 33 (vì là thuế suất 10%)

– Doanh nghiệp khi nhận hàng hóa cho, biếu, tặng… mặc dù có hóa đơn vẫn không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào

Theo Công văn số 633/TCT-CS ngày 13/2/2015 của Tổng cục Thuế về hóa đơn, thuế GTGT đối với hàng hóa cho, biếu, tặng:

Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hoá cho, biếu, tặng của doanh nghiệp trong nước: do không phải thanh toán tiền thuế GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.”

III. Hạch toán hàng cho biếu tặng khách hàng/nhân viên:

* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài doanh nghiệp, nếu mua về tặng ngay:

Vì khi mua, về bản chất của hàng biếu tặng không được khấu trừ thuế nhưng lại được ghi nhận chi phí. Do đó theo như ví dụ 1 thì tiền thuế GTGT đầu vào và đầu ra là bù trừ cho nhau. Nên về hình thức như nội dung I ở trên do nguyên tắc phải xuất hóa đơn , nhưng khi hạch toán không ghi nhận doanh thu chính vì thế nếu TH mua về biếu tặng không qua kho thì kế toán hạch toán gộp luôn như nghiệp vụ trên.

Nợ TK 641 (Nếu theo Thông tư 200) Nợ TK 642 (Nếu theo Thông tư 133) Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK: 111, 112, 331: Có TK 3331:

Ví dụ 2: Ngày 30/12/2019 Công ty TNHH dịch vụ đại lý thuế A&T (gọi tắt là Công ty A&T) mua 10 giỏ quà tết trị giá 20.000.000đ, thuế GTGT 2.000.000đ của Công ty Bình Long đem đi tặng khách hàng. Định khoản như sau:

Đối với hóa đơn đầu vào: Nợ TK 641, 642 – Chi phí bán hàng:20.000.000 (Giá chưa VAT trên hóa đơn mua vào) Nợ 133: 2.000.000 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có 111; 112; 331: 22.000.000 (Tổng tiền thanh toán trên hóa đơn mua vào)

Đối với hóa đơn đầu ra, do hàng biếu tặng không ghi nhận doanh thu trong kế toán cũng như không ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng vẫn phải xuất hóa đơn GTGT thì các bạn ghi như sau (chỉ ghi phần thuế GTGT đầu ra)

Nợ 641,642: 2.000.000 (Thuế GTGT đầu ra) Có 33311:2.000.000 (Thuế GTGT đầu ra)

* Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài DN, nếu DN mua về nhập kho sau đó xuất cho biếu tặng:

– Khi mua hàng về để cho biếu tặng, các bạn hạch toán như mua hàng bình thường: Nợ TK 152, 153, 156… Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ. Có 111, 112, 331… – Khi xuất cho biếu tặng: Nợ TK 641, 642 – Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) Có các TK 152, 153, 155, 156. Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Ví dụ 3: Ngày 30/12/2019 Công ty TNHH dịch vụ đại lý thuế A&T (gọi tắt là Công ty A&T) mua 10 giỏ quá tết trị giá 20.000.000đ, thuế GTGT 2.000.000đ của Công ty Bình Long về nhập kho, sau đó đem đi tặng khách hàng:

Định khoản:

– Khi mua hàng về:

Nợ TK 156: 20.000.000 Nợ TK 1331: 2.000.000 Có 112,331: 22.000.000

– Khi xuất cho biếu tặng: Nợ TK 642 : 22.000.000

Có TK 156: 20.000.000 Có TK 3331: 2.000.000

*Trường hợp xuất sản phẩm công ty tự sản xuất để biếu tặng cho nhân viên không thu tiền:

Lưu ý: xuất hóa đơn theo giá bán thị trường để tính VAT cho đúng.

Do không còn ghi nhận doanh thu biếu tặng về mặt kế toán cũng như doanh thu tính thuế TNDN nên chúng ta vẫn xuất hóa đơn GTGT theo giá bán thị trường.

Ví dụ 4: Công ty A&T sản xuất ấm chén. Ngày 28/12/2019 nhân dịp tết dương lịch, công ty xuất kho 100 bộ ấm chén để tặng cho công nhân viên.

Giá vốn 100.000 VNĐ/bộ, trị giá bán ra 150.000 VNĐ/bộ. Hạch toán như sau:

Nợ TK 641,642 – 11.500.000 đ

Có TK 155 – Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm). 10.000.000đ

Có 33311: Theo Giá bán * Thuế suất thuế GTGT: 1.500.000 (15.000.000*10%)

* Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

– Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 155, 156.

Đối với bên nhận được quà biếu tặng lấy hóa đơn, kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 156, 142, 642 … (Tổng giá trị + Thuế GTGT), vì không được khấu trừ. Có TK 711.

Nguồn than khảo:

http://ketoanthienung.org/tin-tuc/chi-phi-qua-cho-bieu-tang-khach-hang-hop-ly.htm http://ketoanthienung.net/cach-viet-hoa-don-hang-bieu-tang-tieu-dung-noi-bo.htm http://ketoanthienung.net/ca-ch-hach-toan-hang-hoa-cho-bieu-tang.htm

https://es-glocal.com/cach-viet-hoa-don-gtgt-cho-hang-bieu-tang.html

Đơn Ly Hôn Đơn Ly Hôn Được Viết Như Thế Nào Là Đúng

Đơn ly hôn được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục thuận tình ly hôn . Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình là văn bản pháp lý thể hiện nguyện vọng ly hôn của hai bên vợ chồng cùng với các vấn đề về con cái, tài sản, công nợ khác.

Vậy mẫu đơn ly hôn thuận tình được sử dụng khi nào? Trường hợp vợ chồng ly dị, khi cả hai bên vợ chồng đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề xoay quanh quan hệ hôn nhân, con cái và tài sản. Theo đó, mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được sử dụng khi:

Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng

21 thg 12, 2020 – Theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình thì đơn xin ly hôn phải có các nội dung chính sau: Thỏa thuận về việc phân chia tài sản, thỏa …

Xếp hạng: 4 · ‎59 phiếu bầu

15 thg 12, 2020 – Theo quy định của luật hôn nhân gia đình thì việc ly hôn được chia thành hai loại: Thủ tục ly hôn thuận tình (Cả vợ và Chồng dều đồng ý ly …

Xếp hạng: 4 · ‎27 phiếu bầu

Nộp đơn Lyhôn – MassLegalHelp

Nếu một trong hai điều trên là đúng, bạn vẫn có thể nộp đơn xin lyhôn ở tiểu bang Massachusetts kể cả khi chồng của bạn sống ở một tiểu bang khác, hoặc …

Mẫu 05-HN Đơn xin lyhôn – luattrongtay.vn

Mẫu đơn lyhôn được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …

Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn theo mẫu mới nhất 2020

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ. TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG. Drag the toolbar to move it. Switch to view of page draft in progress, Contribute …

Thủ tục ly hôn 2021: Hướng dẫn các bước chi tiết nhất …

Nếu trường hợp thuận tình lyhôn sẽ dùng Mẫu đơn xin lyhôn thuận tình. Quy trình, thủ tục lyhôn theo quy định. Bước 1: Nộp hồ sơ. Vợ/chồng nộp hồ sơ để …

Đơn xin lyhôn – Luật Việt An

https://luatvietan.vn › mau-don-ly-hon-don-phuong

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc lyhôn, cụ thể. * Về con chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin lyhôn dưới bài viết).

Mẫu ‘ Đơn Xin LyHôn‘ sẽ được cung cấp từ trang web này sau khi quý vị đã hoàn thành Chương Trình Nhận Thức Dành Cho Đương Sự. 2. Nộp đơn như thế nào …

28 thg 1, 2021 – Đơn xin lyhôn là một trong những tài liệu, chứng cứ không thể thiếu trong hồ sơ lyhôn. Tuy nhiên hiện nay có nhiều người muốn thực hiện thủ …

Xếp hạng: 9/10 · ‎2.268 đánh giá

1 nên chúng tôi đăng ký kết hôn ở Q.1 nhưng nay anh đã chuyển hộ khẩu về huyện Hóc Môn, vậy cho hỏi khi đưa đơn xin lyhôn tôi phải đưa ở đâu mới hợp pháp …

Tải mẫu đơn lyhôn

Tài mẫu đơn lyhôn

Mẫu đơn lyhôn thuận tình

Mẫu đơn lyhôn đơn phương

Nộp đơn lyhôn ở đâu

Mua đơn lyhôn ở đâu

Mẫu đơn lyhôn đơn phương 2020

Download mẫu đơn xin lyhôn thuận tình

Quà Biếu, Quà Tặng Có Cần Phải Xuất Hóa Đơn Không?

Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ tài chính ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2015;

Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013;

Quà biếu, quà tặng có cần phải xuất hóa đơn không?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC, với người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ (gồm các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng…và ngoại trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Đồng thời tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng quy định rõ rằng hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng… thì phải lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn cần ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Như vậy, khi xuất hàng để biếu, tặng đều phải xuất hóa đơn như bán hàng bình thường cả khi mua tặng luôn hoặc nhập về kho rồi biếu, tặng.

Chi phí được dùng vào việc mua quà biếu, tặng được tính vào chi phí khấu trừ thuế như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC với các khoản chi vào việc mua quà biếu, tặng sẽ được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

+ Trường hợp quà biếu, tặng khách hàng:

Là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

Là khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

+ Trường hợp quà tặng nhân viên: Ngoài các điều kiện nêu trên, tổng số chi quà tặng nhân viên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Cập nhật ngày 15/02/2020