Top 8 # Tự Đánh Giá Về Quá Trình Thử Việc Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Beyondjewelries.com

Mẫu Đánh Giá Quá Trình Thử Việc Chuẩn Của Nhân Viên

Mẫu đánh giá quá trình thử việc chuẩn dành cho nhân viên rất cần thiết cho các công ty trong giai đoạn hiện nay. Bởi khi “chấm điểm” nhân viên một cách khách quan, đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp tuyển chọn đúng nhân tài.

1. Tại sao cần đánh giá quá trình thử việc của nhân viên?

Quá trình thử việc có thể ví như thời gian “sống thử” giữa doanh nghiệp và ứng viên. Đây cũng là giai đoạn để hai bên tìm hiểu và quyết định tiến đến lâu dài. Quá trình thử việc còn giúp người lao động tìm hiểu môi trường, thể hiện bản thân mình và xác định khả năng gắn bó của họ với doanh nghiệp.

Về phía công ty, đây cũng là thời gian để các thành viên cũ làm quen với nhân viên mới. Nhà quản lý sẽ theo dõi, nhận xét đánh giá sau thử việc để quyết định ứng viên có thật sự phù hợp với công việc và doanh nghiệp hay không.

Khi thời gian thử việc kết thúc, công ty cần đánh giá kết quả quá trình thử việc của ứng viên để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng lao động. Do đó, mẫu đánh giá quá trình thử việc là một trong những quy trình quan trọng trong tuyển dụng. Nếu đánh giá ứng viên không đúng với năng lực thực tế sẽ gây lãng phí tiền bạc, nguồn lực, công sức của hai bên.

2. Quy định cần lưu ý về thời gian thử việc và mức lương thử việc

Nhà tuyển dụng và ứng viên nên lưu ý về thời gian thử việc, mức lương thử việc để tránh sai sót không đáng có.

2.1 Thời gian thử việc tối đa

Thời gian thử việc có thể khác nhau tùy thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc.Tuy nhiên chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

Không quá 60 ngày với công việc yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên.

Không quá 30 ngày với công việc yêu cầu trình độ trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

2.2 Kết thúc thời gian thử việc

Khi quá trình thử việc đạt yêu cầu, doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng lao động chính thức với người lao động.

Trong quá trình thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước hay bồi thường nếu việc làm thử không đạt được yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.

2.3 Thông báo đánh giá quá trình thử việc

Trong vòng 3 ngày kể từ khi kết thúc quá trình thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả cho người thử việc.

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận. Đặc biệt ứng viên cần nhớ mức lương không được ít hơn 85%. Một số m ẫu quy trình tuyển dụng trong doanh nghiệp sẽ giúp bạn chọn ra ứng viên phù hợp với mức lương thỏa thuận.

3. Tiêu chí cần có trong mẫu đánh giá quá trình thử việc

Tùy thuộc vào đặc thù mỗi doanh nghiệp và tình hình thực tế, bộ khung đánh giá nhân sự có thể khác nhau. Một trong những phương pháp lượng hóa năng lực nhân sự và đo lường phổ biến nhất hiện nay đó là mô hình ASK (viết tắt của Attitude – Skill – Knowledge). Mô hình này đánh giá nhân viên dựa trên ba tiêu chí: Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ.

3.1 Ba tiêu chí quyết định ứng viên trong mẫu đánh giá quá trình thử việc

Knowledge (Kiến thức): Thuộc về năng lực tư duy. Knowledge là hiểu biết mà cá nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục – đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng. Ví dụ: Kiến thức chuyên môn, trình độ ngoại ngữ,…

Skill (Kỹ năng): Thuộc về kỹ năng thao tác. Skill là khả năng biến kiến thức có được thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân. Ví dụ: Kỹ năng quản trị các mối quan hệ, kỹ năng tổ chức và quản lý thời gian,…

Attitude (Phẩm chất/Thái độ): Thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm. Attitude là cách cá nhân tiếp nhận, phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ, động cơ với công việc. Ví dụ: Tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật,…

Để đảm bảo tính khách quan, công bằng, người lãnh đạo nên thu thập đánh giá quá trình thử việc từ Trưởng Bộ phận, Giám đốc và bản thân người thử việc. Bạn cũng có thể xem xét những nhận xét từ các nhân viên cùng bộ phận/ vị trí,…

3.2 Một số tiêu chí đánh giá ứng viên phổ biến trong mẫu đánh giá quá trình thử việc

a. Đánh giá quá trình thử việc qua thái độ

Tinh thần trách nhiệm: Mức độ trung thực và tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.

Tính tích cực: Mức độ nhiệt tình, tự nguyện thực hiện nhiệm vụ.

Tinh thần hợp tác: Hợp tác và quan hệ tốt với đồng nghiệp.

Tính kỷ luật: Chấp hành kỷ luật, thực hiện tốt nhiệm vụ và quy định của công ty.

Giờ giấc làm việc: Tình trạng đi làm, nghỉ làm, đi muộn, về sớm, ra ngoài.

b. Đánh giá quá trình thử việc bằng năng lực

Tư chất và khả năng làm việc: Tư chất, quá trình và kết quả thể hiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Khối lượng công việc: Khối lượng công việc hoàn thành trong thời gian quy định.

Chất lượng công việc: Mức độ khả quan, tiêu cực thực hiện nhiệm vụ được giao

Khả năng: Nhiệm vụ được giao có phù hợp với năng lực ứng viên.

Tình hình thực hiện công việc: Mức độ chính xác, thành thạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

c. Khả năng phát triển trong tương lai: Dự đoán khả năng phát triển sau này.

d. Tình hình sức khỏe:Tình trạng sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý.

4. Mẫu đánh giá quá trình thử việc

Bạn có thể tải mẫu đánh giá thử việc hay (phiên bản Tiếng Việt và Tiếng Anh) trong LINK sau.

Chúc các nhà tuyển dụng tìm được những ứng viên phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình.

Mẫu thư mời nhận việc chuẩn cho nhà tuyển dụng (có đính kèm bản tiếng Anh)

Tags

Mẫu Đánh Giá Quá Trình Thử Việc Của Nhân Viên

Tài Liệu Hữu Ích

Khi thời gian này kết thúc, cũng là lúc công ty cần đánh giá kết quả quá trình thử việc của ứng viên để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng lao động với ứng viên. Việc đánh giá thử việc là một trong những quy trình quan trọng trong tuyển dụng, quyết định chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Không đánh giá hoặc đánh giá ứng viên không đúng với năng lực thực tế của họ không chỉ gây lãng phí tiền bạc, nguồn lực, thời gian của doanh nghiệp mà còn lãng phí thời gian, công sức của ứng viên.

1. Những quy định cần lưu ý về thời gian thử việc và mức lương thử việc

1.1 Thời gian thử việc tối đa

Thời gian thử việc có thể khác nhau tùy thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, tuy nhiên chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

Không quá 60 ngày với công việc yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên;

Không quá 30 ngày với công việc yêu cầu trình độ trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; và

Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

1.2 Kết thúc thời gian thử việc

Khi quá trình thử việc đạt yêu cầu, doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng lao động chính thức với người lao động.

Trong quá trình thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước hay bồi thường nếu việc làm thử không đạt được yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.

1.3 Thông báo đánh giá quá trình thử việc

Trong vòng 3 ngày kể từ khi sau khi kết thúc quá trình thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả cho người thử việc.

1.4 Mức lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng không được ít hơn 85% mức lương của công việc đó.

2. Các tiêu chí đánh giá quá trình thử việc

Tùy thuộc vào đặc thù mỗi doanh nghiệp và tình hình thực tế của doanh nghiệp, bộ khung đánh giá nhân sự có thể rất khác nhau. Một trong những phương pháp lượng hóa năng lực nhân sự và đo lường phổ biến nhất hiện nay đó là mô hình ASK (viết tắt của Attitude – Skill – Knowledge). Mô hình này đánh giá nhân viên dựa trên ba tiêu chí: Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ

Knowledge (Kiến thức): Thuộc về năng lực tư duy, là hiểu biết mà cá nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục – đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng. Ví dụ: kiến thức chuyên môn, trình độ ngoại ngữ,…

Skill (Kỹ năng): Thuộc về kỹ năng thao tác, là khả năng biến kiến thức có được thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân. Ví dụ: kỹ năng quản trị các mối quan hệ, kỹ năng tổ chức và quản lý thời gian,…

Attitude (Phẩm chất/Thái độ): Thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm, là cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ với công việc. Ví dụ: tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật,…

Để đảm bảo tính khách quan, công bằng, người lãnh đạo nên thu thập đánh giá quá trình thử việc từ Trưởng Bộ phận, Giám đốc và bản thân thực tập sinh / người thử việc. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể xem xét những nhận xét từ các nhân viên, các thực tập sinh / nhân viên thử việc cùng bộ phận / vị trí,…

Tinh thần trách nhiệm: Mức độ trung thực và tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.

Tính tích cực: Mức độ nhiệt tình, tự nguyện thực hiện nhiệm vụ.

Tinh thần hợp tác: Hợp tác và quan hệ tốt với đồng nghiệp.

Tính kỷ luật: Chấp hành kỷ luật, thực hiện tốt nhiệm vụ và quy định của công ty.

Giờ giấc làm việc: Tình trạng đi làm, nghỉ làm, đi muộn, về sớm, ra ngoài.

Tư chất và khả năng làm việc: Tư chất, quá trình và kết quả thể hiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Khối lượng công việc: Khối lượng công việc hoàn thành trong thời gian quy định.

Chất lượng công việc: Mức độ khả quan, tiêu cực thực hiện nhiệm vụ được giao

Khả năng: Nhiệm vụ được giao có phù hợp với năng lực ứng viên.

Tình hình thực hiện công việc: Mức độ chính xác, thành thạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

2.3 Khả năng phát triển trong tương lai

Tính tương lai: Dự đoán khả năng phát triển sau này.

2.4 Tình hình sức khỏe

Tình hình sức khỏe: Tình trạng sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý.

2.5 Các điểm khác

Những tiêu chí này sẽ được căn cứ dựa trên nhu cầu và tình hình thực tế của doanh nghiệp.

3. Mẫu đánh giá quá trình thử việc

Bạn có thể tải mẫu đánh giá thử việc hay (phiên bản Tiếng Việt và Tiếng Anh) trong LINK sau.

Chúc các nhà tuyển dụng tìm được những ứng viên phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình.

Quy Trình Và Mẫu Tiêu Chí Chuẩn Khi Đánh Giá Thử Việc

Đánh giá thử việc là bước quan trọng quyết định việc có chấp nhận hay từ chối ứng viên đã tham gia phỏng vấn tại doanh nghiệp. Quy trình thử việc sẽ diễn ra theo yêu cầu của từng vị trí tùy theo quyết định mà ban lãnh đạo đưa ra. Khi thời gian kết thúc, mẫu đánh giá thử việc sẽ giúp doanh nghiệp nhận định chính xác và khách quan nhất năng lực của ứng viên.

Quy trình thử việc là gì?

Quy trình thử việc là chuỗi các hành động của ứng viên khi thực hiện công việc tại một doanh nghiệp cụ thể. Lúc này ứng viên sẽ được xem là nhân viên thử việc và đảm nhiệm những công việc mà nhân viên chính thức cần nắm bắt cũng như thuần thục.

Quy trình thử việc sẽ là khoảng thời gian cho ứng viên làm quen dần với tác phong làm việc của công ty. Đồng thời cũng là cách để nhân viên thử việc được gặp gỡ giao tiếp với toàn bộ nhân viên hiện có trong doanh nghiệp. Đây là quá trình mang lại ý nghĩa giúp công ty đánh giá thử việc ứng viên tốt hơn thay vì đánh giá năng lực thông qua phỏng vấn và trả lời câu hỏi của phòng nhân sự.

Xây dựng quy trình thử việc là bước tiến lớn cho công tác quản lý chất lượng nhân sự của doanh nghiệp. Quy trình thử việc được xây dựng cụ thể chi tiết sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

Vai trò mà quy trình thử việc đem lại cho doanh nghiệp:

Tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí phỏng vấn tuyển dụng

Thử việc đánh giá chính xác khách quan hơn năng lực khả năng của nhân viên

Trực tiếp xử lý vấn đề thiếu hụt lao động, giải pháp hữu dụng cho tiến độ công việc quá tải

Loại bỏ được những tư tưởng đi thử việc cho vui của nhiều ứng viên không ý định nghiêm túc ngay từ đầu

Giúp doanh nghiệp có được nguồn nhân lực tâm huyết chất lượng nhất

Các bước để có quy trình thử việc hiệu quả với doanh nghiệp

Bước 1: doanh nghiệp sẽ tiếp nhận hồ sơ đánh giá năng lực cùng các trình độ dựa trên văn bằng chứng chỉ mà ứng viên cung cấp. Đây là bước đánh giá sơ bộ mang tính khái quát để lựa chọn công việc phù hợp với khả năng từng người.

Bước 2: ứng viên sau khi nhận việc sẽ được bàn giao cơ sở vật chất phục vụ cho công việc đồng thời thực hiện ký kết hợp đồng thử việc.

Bước 3: giới thiệu sơ qua các phòng bạn nhân viên công ty để mọi người làm quen. Đây là bước chào hỏi có giá trị quan trọng kết nối các thành viên để quy trình làm việc trôi chảy hơn.

Bước 4: bàn giao công việc cho ứng viên và hẹn thời gian thu nhận kết quả

Bước 5: báo cáo đánh giá tình hình công việc sau khi đã hoàn thành công việc được giao, chờ nhận thông báo chính thức về kết quả thử việc ( một số công ty sẽ cho ứng viên tự đánh giá năng lực sau khi kết thúc quá trình thử việc)

Tham khảo ngay Quy trình và mẫu tiêu chí chuẩn khi đánh giá thử việc nhân viên năm 2021

Mẫu nhận xét đánh giá nhân viên thử việc

Bảng đánh giá kết quả quá trình thử việc cho ứng viên

Bảng đánh giá chi tiết trình độ năng lực của nhân viên sau quá trình thử việc tại doanh nghiệp B2B

Họ và tên ứng viên:

Vị trí đảm nhiệm

Ngày bắt đầu thử việc:

Cán bộ trực tiếp quản lý giám sát:

Những công việc đã thực hiện trong thời gian thử việc

1.

2.

3.

4.

5.

Những công việc đã hoàn thành bàn giao

1.

2.

3.

4.

5.

Nhận xét của cán bộ giám sát sau khi kết thúc thời gian thử việc tại doanh nghiệp

Mức độ hoàn thành công việc được giao (số lượng công việc cơ bản đã hoàn thành, số lượng công việc khó đã hoàn thành).

Tính sáng tạo của ứng viên trong quá trình thử việc

Thái độ và tinh thần trách nhiệm của ứng viên khi thực hiện công việc

Kỹ năng chuyên môn

Kỹ năng mềm

Kỹ năng giải quyết tình huống khi cần thiết

Kỹ năng sắp xếp trình tự công việc

Năng suất làm việc

Kỹ năng kết hợp với các đồng nghiệp

Nhận xét chung

…………………………………………….

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ quá trình thử việc : /10

Đánh giá của ban lãnh đạo:

Xếp loại năng lực ứng viên:

Nếu quy trình đánh giá nhân viên thử việc tại doanh nghiệp đang hoạt động không hiệu quả.

Trao đổi về những điểm mạnh điểm yếu của ứng viên sau quá trình thử việc

Trao đổi trực tiếp, ứng viên sẽ nhanh chóng được giải đáp nhiều thắc mắc cũng như những câu hỏi trong bản đánh giá thử việc ghi lại trong quá trình thử việc tại doanh nghiệp.

Như vậy, dù doanh nghiệp sử dụng phương thức nào đi nữa thì bản mẫu nhận xét đánh giá thử việc ứng viên cần phải nếu đủ một số nội dung sau:

Thông tin cơ bản ứng viên: họ tên, vị trí tiếp nhận, thời gian bắt đầu và kết thúc quá trình thử việc

Điểm mạnh trong quá trình thử việc tại doanh nghiệp

Điểm hạn chế thiếu nhân viên còn tồn tại trong quá trình thử việc

Nhận xét đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm cho ứng viên

Có thể các nhà tuyển dụng sẽ quan tâm: Quy định về hợp đồng thử việc: Đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Giải pháp quản lý nhân sự cho doanh nghiệp

Thấu hiểu được điều đó, FastWork – đơn vị cung cấp các giải pháp quản trị và điều hành doanh nghiệp trên nền tảng SaaS, đã nghiên cứu và cho ra đời bộ sản phẩm hỗ trợ quản lý nhân sự hiệu quả dành riêng cho doanh nghiệp B2B. Với nhiều tính năng tiện ích, bộ giải pháp Quản lý nhân sự của FastWork giúp doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí, thời gian và thao tác xử lý nghiệp vụ thủ công, phức tạp trong quy trình và tạo mẫu tiêu chí chuẩn khi đánh giá thử việc của ứng viên.

Bộ giải pháp quản trị nhân sự FastWork HRM+ bao gồm:

Khám phá tính năng phần mềm quản lý nhân sự của FastWork

Thử Việc Tiếng Anh Là Gì? Một Số Thông Tin Bạn Cần Nắm Về Việc Thử Việc

Thử việc tiếng anh là gì?

Trong tiếng anh thử việc có nghĩa là probationary.

– Consider it on the probationary and make it happen.

Cứ coi như đây là thử việc mà làm đi.

– He is a probationry

Cậu ấy chỉ là thử việc mà thôi

– Meanwhile, William Tyndale had become a probationary staff and was fluent in eight languages.

Trong khi đó, William Tyndale đã trở thành một nhân viên thử việc và thông thạo tám thứ tiếng.

– I was in my late teens and worked as an probationary pharmacist.

Lúc ấy tôi còn trong tuổi vị thành niên và đang thử việc làm dược tá.

– At 18 years of age, I was an probationary staff of a company.

Năm 18 tuổi tôi là nhân viện tập sự của một công ty.

– The company he worked for arranged for him and several other probationary staff attend a vocational college two days each week.

Công ty cử anh cùng một số nhân viên thử việc khác theo học một trường cao đẳng dạy nghề hai ngày mỗi tuần.

Lương thử việc bằng bao nhiêu lương chính thức

Theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 157/2018/NĐ-CP thì:

Mức lương tối thiểu vùng quy định ở Điều 3 của Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương cần trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm các công việc đơn giản nhất.

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định ở Khoản 2 của Điều này.

Tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng 2019 được quy định:

+ Đối với các doanh nghiệp hoạt động thuộc vùng I thì mức lương 4.180.000 đ/tháng.

+ Đối với các doanh nghiệp hoạt động thuộc vùng II thì mức lương 3.710.000 đ/tháng.

+ Đối với các doanh nghiệp hoạt động thuộc vùng III thì mức lương 3.250.000 đ/tháng.

+ Đối với các doanh nghiệp hoạt động thuộc vùng IV thì mức lương 2.920.000 đ/tháng.

Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật lao động – Luật số 10/2012/QH13 quy định như sau:

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc phải do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.

Hết thời gian thử việc mà không ký hợp đồng

Theo Điều 29 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13, khi việc làm thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy sau khi kết thúc quá trình thử việc thì người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động với người lao động.

Nếu sau thời gian thử việc mà không thông báo kết quả thử việc cũng như không ký hợp đồng lao động mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì người đó đương nhiên được làm việc chính thức.

Và cũng theo quy định này tại Điểm d Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP được bổ sung tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 88/2015/NĐ-CP, khi kết thúc thời gian thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động thì sẽ bị phạt từ 2 – 5 triệu đồng.

Thời gian thử việc có đóng bảo hiểm không?

Theo Điều 4, Điều 13 và Điều 17 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định chi tiết về đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời gian, hợp đồng xác định thời gian, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

+ 1.2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018).

Căn cứ tại Điều 26, 27 Bộ Luật lao động 2012 quy định:

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử việc, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thỏa thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Nếu có thỏa thuận về việc làm thử việc thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Hợp đồng thử việc phải gồm các nội dung quy định tại các Điểm 1, b, c, d, đ, g và h Khoản 1 Điều 23 của Bộ Luật lao động 2012, không bao gồm nội dung về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Xem Thêm:

Kết luận