Top 14 # Đánh Giá Chênh Lệch Tỷ Giá Ngoại Tệ Cuối Kỳ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Beyondjewelries.com

Cách Quyết Toán Chênh Lệch Tỷ Giá Đánh Giá Lại Cuối Năm Của Tài Khoản Có Gốc Ngoại Tệ / 2023

CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ ĐÁNH GIÁ LẠI CUỐI NĂM CỦA TÀI KHOẢN 131;1112;1122 VỀ HẠCH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CUỐI NĂM Dành cho các bạn đang quyết toán thuế TNDN cuối năm 2017 của DN mà có gốc ngoại tệ

CÂU HỎI: Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm của những tài khoản có gốc ngoại tệ như 1112;1122;131;331 thì sẽ xử lý như thế nào khi quyết toán thuế TNDN của năm hiện hành cũng như những năm tiếp theo?

Ví dụ: Có một khoản công nợ phải thu khách hàng 131 bằng ngoại tệ với số tiền là 100.000 USD tương ứng 2.000.000.000. Biết rằng tỷ giá đánh giá cuối năm 2015 là 19.000 theo tỷ giá mua vào của ngân hàng mà mở tài khoản ngoại tệ.

Kế toán hạch toán đánh giá lại cuối năm 2015 của tài khoản có gốc ngoại tệ theo tỷ giá 19.000 như sau:

Nợ 413: 100.000.000 (100.000 * (20 – 19)) Có 131: 100.000.000

Nợ 635: 100.000.000 Có 413: 100.000.000

Khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2015 thì kế toán làm như sau:

Trường hợp sang đầu năm 2016 là thu tiền về của khoản phải thu Trường hợp không hoàn nhập lại bút toán đánh giá lại cuối năm 2015 vào đầu tháng 1/2016

Sang đầu năm 2016 , giả sử Có 515: 150.000.000-Vậy kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 1/2016 là lãi 150.000.000 theo như kết quả của nghiệp vụ là chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ. Nhưng khi quyết toán thuế TNDN năm 2016 thì nếu không cẩn thận sẽ tính vào doanh thu tài chính để quyết toán thuế TNDN năm 2016 là 150.000.000 là không đúng mà chúng ta chỉ tính vào thu nhập hoạt động tài chính năm 2016 là 50 triệu. Bởi vì lý do sau: tỷ giá thu tiền về (Tỷ giá lúc khách hàng thanh toán nợ) tỷ giá 20.500 lớn hơn tỷ giá ghi nhận nợ ban đầu (tỷ giá 20.000). Không hạch toán hoàn nhập trong tháng 01/2016: Hạch toán thu tiền trong kỳ tháng 1/2015 như sau: Nợ 112: 2.050.000.000 Có 131: 1.900.000.000

Thứ 1: Mặc dù năm 2016 là lãi 150.000.000 nhưng thực chất là Công ty chỉ phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tại năm 2016 là 50.000.000 (Vì tỷ giá lúc thanh toán là 20.500 nhưng tỷ giá lúc ban đầu là 20.000) Thứ 2: Là năm 2015 chúng ta có đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm của tài khoản 131 theo tỷ giá là 19.000 nhưng theo luật thuế TNDN thì không cho phép tính vào chi phí tài chính năm 2015. Chính điều này mới nảy sinh ra đây là khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ vào chi phí trong tương lại. Nếu mà năm 2015 cho phép tính vào chi phí được trừ là 100.000.000 thì năm 2016 tính vào doanh thu là 150.000.000.

Quan điểm: Điểm mấu chốt của Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (Chênh lệch tỷ giá đã thực hiện) là chúng ta luôn luôn nhớ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ là chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá lúc thanh toán với tỷ giá lúc ghi nhận ban đầu (Theo đoạn 13 của Chuẩn mực kế toán số 10) để chúng ta có những cách làm cho đúng khi thực hiện quyết toán thuế TNDN. Vì giữa kế toán và thuế luôn luôn có sự khác biệt về cách nhìn nhận doanh thu và chi phí. Chúng ta cần phải biết cái nào là chênh lệch tạm thời và cái nào là chênh lệch vĩnh viễn đế khi quyết toán thuế TNDN cho phù hợp.

Nguồn: Hải Bùi

Hạch Toán Ngoại Tệ Và Chênh Lệch Tỉ Giá Ngoại Tệ / 2023

Nợ TK 1112 : 95.040.000 ( 6000 USD x 15.840 )

Có TK 515 : 60.000 ( 6000 USD x 10 )

Đồng thời Ghi Nợ TK007 : 6.000 USD.

(4)- Chi ngoại tệ trả nợ người cung cấp nguyên vật liệu:

Nợ TK 1122 : 95.100.000 ( 6000 USD x 15.850 )

Có TK.1112 : 94.960.000 ( 2000 USD x 15.800 + 4000 USD x 15.840 )

Có TK. 515 : 140.000

Đồng thời Ghi Có TK007 : 6.000 USD.

(5)- Chênh lệch do đánh giá lại ngoại tệ tồn quỹ : (2000 USD x 15.835) – 31.680.000 = – 10.000 đ

Nợ TK. 413 : 10.000

Có TK. 1112 : 10.000

Đồng thời kết chuyển:

Nợ TK. 635 : 10.000

Có TK. 413 : 10.000

B/ Điều chỉnh tỉ giá vào cuối năm tài chính :

Cuối năm tài chính, DN phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ , theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ). Cụ thể:

(1) – Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111(2), 112(2), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341…

Có TK 4131 – Chênh lệch tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính.

(2) – Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 4131 – Chênh lệch tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính.

Có TK 111(2), 112(2), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341…

(3) – Xử lý khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính:

3a- Kết chuyển lãi tỉ giá hối đoái (thuần) do đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK. 4131- Chênh lệch tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính.

Có TK. 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

3b- Kết chuyển lỗ tỉ giá hối đoái (thuần) do đánh giá lại cuối năm tài chính vào Chi phí hoạt động tài chính:

Nợ TK. 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Có TK. 4131 – Chênh lệch tỉ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính.

Nguyên Tắc Vàng Giúp Bạn Đánh Giá Chính Xác Chênh Lệch Tỷ Giá Cuối Năm / 2023

Đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm là điều mà các doanh nghiệp vô cùng quan tâm. Vấn đề ghi nhận, đánh giá, xử lý và hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái luôn là vấn đề phức tạp đối với doanh nghiệp và cũng nảy sinh nhiều vướng mắc từ văn bản pháp lý đến áp dụng thực tế. Do vậy, đây là một trong những vấn đề luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của cộng đồng doanh nghiệp, khi mà hoạt động giao thương với các đối tác nước ngoài ngày càng nhiều hơn.

Trong thị trường, giá ngoại hối được biểu diễn dưới dạng cặp tiền tệ hoặc báo giá tỷ giá trong đó giá trị tương đối của một đơn vị tiền tệ được tính bằng đơn vị tiền tệ khác. Tỷ giá hối đoái, được áp dụng cho khách hàng có nhu cầu mua một loại tiền tệ định giá được gọi là giá bán. Đây là mức giá cao nhất mà một cặp tiền tệ sẽ được mua. Và giá mua ngoại tệ được gọi là giá bán. Đó là mức giá thấp nhất mà một cặp tiền tệ sẽ được chào bán. Giá bán luôn thấp hơn giá mua. Sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán được gọi là chênh lệch giá. Nó đại diện cho chi phí môi giới và thay thế cho phí giao dịch.

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

– Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi DN thực hiện thanh toán.

Quản lý vận hành kinh doanh hiệu quả với phần mềm bán hàng chúng tôi

Đăng ký dùng thử trải nghiệm miễn phí đầy đủ tính năng

b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC

– Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch (do DN tự lựa chọn) theo nguyên tắc:

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi DN mở tài khoản ngoại tệ.

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập BCTC;

– Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế

– Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.

– Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập BCTC. Đối với các DN đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái.

– Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.

Nguyên tắc đánh giá tỷ gi

a) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh trong ngày)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

b) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ nhưng chưa thanh toán, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ… bằng ngoại tệ

căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…

Có các TK 331, 341, 336…

c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ

– Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

– Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán:

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch).

d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ…), ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

Những Điều Cần Lưu Ý Khi Doanh Nghiệp Đánh Giá Chênh Lệch Tỷ Giá / 2023

Những điều cần lưu ý khi doanh nghiệp đánh giá chênh lệch tỷ giá

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2012, áp dụng từ năm tài chính 2012 và thay thế thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp. Theo đó, Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh đưa ra 4 lưu ý cho các công ty để thực hiện thông tư trên.Một là, cuối kỳ kế toán (quý, bán niên, năm), doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra “đồng Việt Nam”. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.Hai là, doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.Ba là, chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi báo cáo tài chính cơ sở ở nước ngoài sang đơn vị tiền tệ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên bảng cân đối kế toán cho đến khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài và khi đó chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp.Bốn là, đối với các doanh nghiệp đã đánh giá lại số dư ngoại tệ nợ phải trả cuối năm theo Thông tư 201/2009-TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính mà chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng chưa phân bổ hết vào chi phí trong năm thì số dư chưa phân bổ được phân bổ tiếp vào chi phí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ theo số năm còn lại kể từ ngày thông tư có hiệu lự