Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Tích Độ Nhạy Và Rủi Ro Của Dự Án Đầu Tư # Top 2 Trend | Beyondjewelries.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Tích Độ Nhạy Và Rủi Ro Của Dự Án Đầu Tư # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Tích Độ Nhạy Và Rủi Ro Của Dự Án Đầu Tư mới nhất trên website Beyondjewelries.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân tích độ nhạy: Một dự án đầu tư thường có tuổi thọ lâu dài. Nhưng các tính toán lại dựa trên giả định. Thực tế diễn ra không đúng như giả định, do đó dự án có thể không đứng vững. Vì vậy, cần phải phân tích để biết dự án có chắc chắn không khi có những thay đổi bất lợi so với các giả định ban đầu. Đó là phân tích độ nhạy của dự án.

Vậy, phân tích độ nhạy là phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng đầu vào không an toàn và đại lượng đầu ra.

Các đại lượng đầu vào không an toàn thường là:

– Mức lãi suất tính toán trong dự án

– Sản lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ

– Giá cả đơn vị sản phẩm dịch vụ

– Chi phí khả biến

– Thời kỳ hoạt động của dự án..

Các đại lượng đầu ra bị ảnh hưởng là:

– Giá trị hiện tại thuần (NPV)

– Tỷ lệ thu hồi nội tại (IRR)

– Thời gian thu hồi vốn có xét yếu tố thời gian của tiền tệ (Thv)

– Điểm hoà vốn…

Nếu kết quả phân tích cho thấy: Sự thay đổi bất lợi của các đại lượng đầu vào mà dự án vẫn có hiệu quả thì đó là một dự án chắc chắn, có thể triển khai được. Còn trong trường hợp ngược lại, phải có biện pháp đề phòng hoặc khước từ dự án.

Phân tích độ nhạy của dự án gồm các bước sau:

– Xác định các đại lượng đầu vào không an toàn chủ yếu của dự án

– Ước tính những thay đổi dễ xảy ra nhất trong giá trị của các đại lượng này

– Xác định sự ảnh hưởng của mỗi sự thay đổi đến chi phí và lợi ích và tính toán chỉ tiêu hiệu quả tương ứng với sự thay đổi đó.

– Giải thích kết quả thu được và ý nghĩa của chúng.

Một số phương pháp phân tích độ nhạy của dự án:

* Chỉ số nhạy cảm của dự án

Chỉ số nhạy cảm của dự án được xác định bằng tỷ số giữa phần trăm thay đổi của đại lượng hiệu quả đầu ra với phần trăm thay đổi của đại lượng đầu vào gây nên sự thay đổi của đại lượng hiệu quả đầu ra đó .

Chỉ số nhạy cảm nói lên mức độ nhạy cảm của dự án đối với đại lượng đầu vào đang được xem xét. Chỉ tiêu này thường có dấu âm. Trị tuyệt đối của chỉ tiêu nhạy cảm càng lớn phản ánh dự án nhạy cảm lớn đối với đại lượng đầu vào đó.

Nguồn: GS.TS.NGƯT. Bùi Xuân Phong (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

Phân Tích Độ Nhạy Của Dự Án

Kết quả

Phân tích độ nhạy của dự án:

Đầu tư phát triển là hoạt động mang tính chất lâu dài, các kết quả là hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố đã được dự báo trong soạn thảo dự án. Mỗi yếu tố đó ở một mức độ khác nhau đều có mức không chắc chắn nhất định. Để đánh giá được độ an toàn của các kết quả tính toán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, cần phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án.

Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hay nói một cách khác, yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án. Mặt khác phân tích độ nhạy của dự án còn cho phép lựa chọn được những dự án có độ an toàn hơn cho những kết quả dự tính. Dự án có độ a toàn cao là những dự án vẫn đạt được hiệu quả khi những yếu tố tác động đến nhó thay đổi theo những chiều hướng không có lợi.

Phân tích độ nhạy cảm của dự án được thực hiện theo các phương pháp sau:

Trong trường hợp này, phương pháp phân tích gồm các bước như sau:

– Tăng giảm mỗi yếu tố đó theo cùng một tỉ lệ % nào đó

– Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét

– Đo lường tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu tố. Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó. Yếu tố này cần được nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động xấu, phát huy các tác động tích cực đến sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét.

Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các tình hướng tốt xấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự án.

Phương pháp 4: sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích độ nhạy.

Theo phương pháp này, cần thực hiện các bước tính toán sau:

– Tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho các phương án xem xét ở các tình huống: tốt nhất, bình thường và xấu nhất

– Dự tính xác suất xảy ra ở các tình huống trên

– Tính kỳ vọng toán của chỉ tiêu hiệu quả ứng với các xác suất dự tính

– Xác định độ lệch chuẩn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét.

Phương án nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì độ nhạy bé hơn và do đó độ an toàn hơn.

Trong trường hợp kỳ vọng toán học của phương án khác nhau phải sử dụng chỉ tiêu hệ số biến thiên để xem xét.

– Hệ số biến thi của phương án nào nhỏ hơn thì độ nhạy bé hơn và do đó an toàn hơn.

Giáo trình Lập Dự Án Đầu Tư PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (quantri.vn biên tập và số hóa)

Phân Tích Rủi Ro Tài Chính Là Gì? Cách Ngăn Ngừa Và Xử Lý Rủi Ro

Một trong những rủi ro trọng yếu khi điều hành doanh nghiệp chính là rủi ro tài chính. Vậy khi phân tích rủi ro tài chính thì làm sao để có thể ngăn ngừa và xử lý kịp thời?

Trên thực tế, quản trị rủi ro tài chính đều không được doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đúng mức. Cho dù rủi ro trong môi trường kinh doanh luôn rình rập khắp mọi nơi. Rủi ro có thể khách quan bên ngoài hay chủ quan bên trong phát sinh từ nội tại doanh nghiệp. Mọi rủi ro đều gắn liền với khả năng sinh lời.

Trong đó rủi ro tài chính được coi là trọng yếu, nếu không được quản trị tốt thì thiệt hại của rủi ro tài chính gây ra sẽ trở thành gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Nếu rủi ro quá lớn, không khắc phục được, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng suy thoái, mất khả năng thanh toán và có thể bị phá sản.

Rủi ro tài chính có thể khiến nhà quản trị mất thăng bằng

Rủi ro tài chính là gì?

Rủi ro giảm giá tài chính

Rủi ro giảm giá tài chính (còn gọi là rủi ro kiệt giá tài chính) là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng gắn liền với sự biến động của yếu tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hoá hoặc chứng khoán. Định nghĩa này xuất phát từ bản chất của rủi ro là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng.

Sự biến động hay sự khác biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng chính là thước đo mức độ ảnh hưởng của rủi ro giảm giá Tài chính. Và rủi ro này cũng phản ánh sự nhạy cảm của lợi nhuận doanh nghiệp trước sự biến động, giá cả thị trường. Việc phòng ngừa rủi ro giảm giá tài chính thường gắn liền với việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi.

Rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính

Khác với rủi ro giảm giá tài chính, rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng của DN gắn liền với các hoạt động tài chính như: Huy động vốn, đầu tư sử dụng vốn kinh doanh hoặc phân phối lợi nhuận của DN…

Nhận diện rủi ro tài chính

Có thể nói, rủi ro tài chính rất đa dạng và dạng nào cũng có thể dẫn đến hậu quả “chết người” đối với doanh nghiệp.

– Rủi ro pháp lý (ví dụ, nâng khống giá trị tài sản để vay vốn, che giấu lợi nhuận khi khai thuế, che giấu thông tin, báo cáo tài chính không trung thực…).

– Rủi ro tín dụng (ví dụ, chậm trễ trả nợ đến hạn nên bị ngân hàng cắt cho vay hoặc cho vay với điều kiện ngặt nghèo hơn).

– Rủi ro nợ xấu (ví dụ, bị khách hàng chây ì, lừa đảo, chiếm dụng vốn…).

– Rủi ro mua hàng (ví dụ, công ty ứng trước tiền nhưng nhà cung cấp không giao hàng, hoặc giao hàng sai chất lượng, số lượng…).

– Rủi ro thất thoát (ví dụ, bị nhân viên gian lận, tham ô, ăn cắp…).

– Rủi ro đầu tư và quản lý đầu tư (ví dụ, đầu tư kém hiệu quả, gây thua lỗ; quản lý đầu tư kém, gây thất thoát…).

– Rủi ro hợp đồng (ví dụ, hợp đồng thiếu chặt chẽ gây bất lợi về mặt nghiệm thu, thanh toán hay thu tiền…).

– Rủi ro giao dịch (ví dụ, có nhầm lẫn, sai sót trong giao dịch tài chính, gây thiệt hại).

– Rủi ro lãi suất (ví dụ, vay tiền với lãi suất thả nổi, khi lãi suất tăng cao bất thường, công ty thiệt hại nhiều).

– Rủi ro tỷ giá (ví dụ, biến động tỷ giá đô la Mỹ/tiền đồng vừa qua gây thiệt hại cho nhiều doanh nghiệp vay ngoại tệ hoặc mua hàng theo giá đô la Mỹ).

– Rủi ro hệ thống quản lý tài chính.

– Rủi ro kiểm toán (ví dụ, bị xuất toán, công bố thông tin bất lợi…).

– Rủi ro giá cổ phiếu (ví dụ, bị đẩy giá, đè giá bất thường, gây nguy cơ bị thâu tóm).

– Rủi ro hoạch định tài chính (ví dụ, hoạch định dòng tiền sai, gây thiệt hại).

– Rủi ro báo cáo quản trị (ví dụ, báo cáo số liệu sai dẫn đến ra quyết định sai).

– Rủi ro chiến lược (ví dụ lựa chọn chiến lược đầu tư sai, gây hậu quả lớn).

Phân tích rủi ro tài chính là gì?

Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp là phân tích, đánh giá nguy cơ, khả năng xuất hiện và mức độ nguy hại của các rủi ro.

Phân tích rủi ro tài chính là chìa khóa giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

Rủi ro tài chính có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thực tế, phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường đều ngại rủi ro, vì thế khi xem xét tác động của rủi ro tài chính, mặt tác động tiêu cực của rủi ro thường được các DN quan tâm xem xét, đánh giá đầy đủ hơn. Bởi nếu rủi ro quá lớn, không khắc phục được, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng suy thoái, mất khả năng thanh toán và có thể bị phá sản.

Để tiến hành các phân tích tài chính, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ phân tích cơ bản như cây phân tích, sơ đồ xương cá, biểu đồ Pareto… Trong phân tích rủi ro, các yếu tố rất quan trọng là những thông tin, dữ liệu đầu vào, bao gồm dữ liệu và kinh nghiệm quá khứ cùng với dự báo xu hướng cho giai đoạn trước mắt và tương lai xa hơn. Tuy vậy, quan trọng bậc nhất vẫn là nhận thức sâu sắc của ban lãnh đạo về tính chất nguy hại của các rủi ro từng xảy ra hay đang tiềm ẩn và tầm quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro.

Ngăn ngừa rủi ro tài chính

Ngăn ngừa rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là một rủi ro trong lĩnh vực tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không cân đối được khoản thu chi dẫn đến thiếu hụt hay dư thừa, không đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp.

Do vậy doanh nghiệp phải quản trị dòng tiền tốt thì mới có thể ngăn ngừa rủi ro thanh khoản. Đừng để xảy ra tình trạng “chạy ăn từng bữa” hay “giật gấu vá vai”, phải có kế hoạch dòng tiền cả trong ngắn hạn và dài hạn. Đừng chủ quan bởi kể cả doanh nghiệp bạn có là “người khổng lồ” thì cũng có thể “gục ngã” bởi “đứt mạch máu” dòng tiền bởi mất khả năng thanh khoản kể cả công ty đang làm ăn sinh lời.

Ngăn ngừa rủi ro pháp lý

Rủi ro pháp lý là những sự kiện khách quan, xảy ra bất ngờ, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, bị gây nên bởi yếu tố chủ quan của doanh nghiệp và yếu tố khách quan từ bên ngoài xảy ra trong quá trình hoạt động.

Rủi ro pháp lý là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hệ thống pháp luật đang còn nhiều sự bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, phức tạp…

Để ngăn ngừa rủi ro này khi phân tích rủi ro tài chính của công ty thì bạn phải “nắm trong tay” hệ thống pháp luật tài chính, kế toán và có ý thức tuân thủ pháp luật. Nếu cảm thấy không thể nắm bắt được hết luật thì phải có một công ty tư vấn hỗ trợ. Chỉ cần doanh nghiệp sai phạm và thiếu tuân thủ pháp luật như chuẩn mực kế toán, quy định về tài chính… cũng có thể gây ra những hậu quả không lường. Không ít doanh nghiệp còn cố tình vi phạm pháp luật trong quá trình vay vốn, khai báo thuế, lập báo cáo tài chính thiếu chính xác…

Ngăn ngừa rủi ro biến động yếu tố giá cả thị trường

Sự biến động của yếu tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hoá hoặc chứng khoán cũng tạo nên những rủi ro tài chính. Những rủi ro này có thể được ngăn ngừa bằng cách sử dụng các công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi…).

Xử lý rủi ro tài chính

Xử lý rủi ro là tập hợp các hoạt động nhằm ứng phó với một hay nhiều rủi ro đã xảy ra, mà về bản chất là xử lý một sự cố hay một tình huống khủng hoảng tùy theo mức độ nguy hại.

Làm sao để xử lý rủi ro tài chính một cách chuyên nghiệp, tránh bị động, lúng túng, thậm chí hoảng loạn khi gặp “khủng hoảng tài chính”? Điều doanh nghiệp cần chính là lập kế hoạch tài chính chi tiết với các kịch bản (scenario) và quy trình (procedure) xử lý rủi ro. Không thể chuẩn bị sẵn mọi kịch bản cho mọi tình huống nhưng cần có một số quy trình cho những rủi ro trọng yếu thường gặp.

Bằng cách phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp với cách thức nhận diện, phân loại, sử dụng công cụ phân tích như trên thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể xác định được rủi ro nào thực sự là mối nguy (threat), có thể đe dọa đến “sức khỏe” hay “tính mạng” doanh nghiệp.

Tóm lại, rủi ro tài chính tuy có đặc thù riêng, nhưng có thể nói là bao trùm lên mọi loại rủi ro. Phân tích rủi ro tài chính để quản trị hiệu quả chính là hoạt động nhằm bảo vệ “cơ thể” doanh nghiệp khỏi những tác động từ gây “thương tích” đến phá sản doanh nghiệp. Vậy nên doanh nghiệp đừng bao giờ tiếc tiền để đầu tư cho nhân sự quản trị tài chính như một Giám đốc Tài chính giỏi để quản lý rủi ro tài chính trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp.

Để tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích về tài chính vui lòng truy cập chuyên mục: Tin tức

Dự Án Đầu Tư Là Gì? Dự Án Đầu Tư Được Lập Như Thế Nào?

Nếu xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một thời gian dài.

Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.

Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý,cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án.

2. Các công việc cần phải thực hiện khi lập dự án:

Lập một dự án đầu tư chỉ là bước sau cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng, hiệu qủa thì nhà đầu tư phải tiến hành nhiều công việc, cụ thể:

– Nghiên cứu,đánh giá thị trường đầu tư;

– Xác định thời điểm đầu tư và qui mô đầu tư;

– Lựa chọn hình thức đầu tư;

– Tiến hành các hoạt động khảo sát và lựa chọn địa bàn đầu tư.

Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư. Dự án đầu tư được biểu hiện ở hai văn kiện :

Báo cáo tiền khả thi: Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự án. Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án. Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án. Báo cáo tiền khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi

Báo cáo khả thi: Tập hợp các số liệu ,dữ liệu phân tích ,đánh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn . Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư.

3. Nội dung của Báo cáo tiền khả thi bao gồm :

– Định hướng đầu tư, điều kiện thuận lợi và khó khăn

– Qui mô dự án và hình thức đầu tư

– Khu vực và địa điểm đầu tư ( dự kiến các nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề ảnh hưởng môi trường, xã hội, tái định cư, nhân công …..) được phân tích, đánh giá cụ thể .

– Phân tích, đánh giá sơ bộ về thiết bị, công nghệ, kỹ thuật và điều kiện cung cấp các vật tư, nguyên vật liệu, dịch vụ, hạ tầng cơ sở ..

– Lựa chọn các phương án xây dựng

– Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư , phương án huy động vồn ,khả năng thu hồi vốn ,khả năng trả nợ và thu lãi.

– Có các đánh giá về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của dự án.

– Thành phần ,cơ cấu của dự án : tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục.

Trong trừơng hợp Báo cáo tiền khả thi phải được phê duyệt theo qui định của pháp luật thì sau khi đựơc phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dưng bản báo cáo chi tiết ,đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiền khả thi, đó là Báo cáo khả thi.

Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu ,dữ liệu phân tích ,đánh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn. Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư.

4. Nội dung của Báo cáo khả thi :

Các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư:

– Thời gian, tiến độ thực hiện dự án;

– Các giải pháp về kiến trúc, xây dựng, công nghệ, môi trường;

– Phương án sử dụng lao động ,quản lý , khai thác dự án;

– Các hình thức quản lí dự án;

– Xác định các mốc thời gian chính thực hiện dự án;

Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khả thi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như : Tính hợp pháp, tính hợp lí , tính khả thi, tính hiệu quả ,tính tối ưu ….

Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao, do vậy một sự chú ý dành cho các chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo nên có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức và các chuyên gia từng tham gia thẩm định các dự án . Đặc biệt , nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người cho vay (tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư … ) tham gia ngay từ khâu lập dự án .

Theo các chuyên gia thì muốn có một báo cáo khả thi có chất lượng thì chủ đầu tư phải dành thời gian và chi phí thỏa đáng cho việc khảo sát và lập báo cáo (Theo một nghiên cứu của UNDP thì chi phí lập báo cáo thường chiếm 5% kinh phí dự án , có khi lên tới 15 – 20% đối với các dự án đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp ).

Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình các báo cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư (với các dự án phải thẩm tra đầu tư). Đồng thời ,gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư (với dự án sử dụng nguồn vốn vay). Như vậy, việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư, triển khai đầu tư trên thực tế.

Như vậy, việc Lập một dự án đầu tư , mà cụ thể là Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi là rất quan trọng, nó quyết định đến sự thành công cũng như đảm bảo được tính pháp lý của dự án. Các nhà đầu tư, sau khi lựa chọn phương án kinh doanh thì thường cần đễn sự hỗ trợ của các chuyên gia Lập dự án để hoàn thành 2 Báo cáo này. Luật Trí Tâm đã thành công với nhiều dự án, thấu hiểu được mong muốn của các nhà đầu tư, luôn sẵn sàng sát cánh cũng các nhà đầu tư trong việc Lập Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi. Tùy những phương án kinh doanh cụ thể khác nhau mà chúng tôi đưa ra những phương án viết báo cáo chi tiết khác nhau để mang lại tính khả thi và đảm bảo được tính pháp lý cao nhất cho dự án.

CÔNG TY TNHH LUẬT TRÍ TÂM

Địa chỉ: 286 Nguyễn Xiển, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội Hotline: 0963 116 488 Điện thoại: 024 2211 3939

Email: luattritam1@gmail.com

Bạn đang xem bài viết Phân Tích Độ Nhạy Và Rủi Ro Của Dự Án Đầu Tư trên website Beyondjewelries.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!