Xem Nhiều 2/2023 #️ Chi Phí Quà Tết Tặng Cho Khách Hàng Và Nhân Viên # Top 5 Trend | Beyondjewelries.com

Xem Nhiều 2/2023 # Chi Phí Quà Tết Tặng Cho Khách Hàng Và Nhân Viên # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chi Phí Quà Tết Tặng Cho Khách Hàng Và Nhân Viên mới nhất trên website Beyondjewelries.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Căn cứ: Điều 3, Khoản 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16,Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

– Căn cứ: Khoản 3, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định giá tính thuế đối với hàng biếu tặng như sau:

“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”

– Căn cứ: Khoản 5, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT có quy định như sau:

1. Quà tết dùng biếu tặng khách hàng, hoặc cho tặng nhân viên, được khấu trừ thuế đầu vào 2. Quà tết dùng biếu tặng khách hàng chịu thuế GTGT đầu ra. 3. Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu tặng khách hàng

3.1 Chi phí mua quà tết tặng khách hàng.

– Căn cứ: Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

3.2 Chi phí mua quà tết tặng nhân viên.

– Căn cứ: Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về những khoản chi được trừ như sau:

“- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”

– Căn cứ: Theo Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

*Lưu ý : Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của doanh nghiệp cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra, mà chi phí mua quà tết vẫn được tính vào chi phí được trừ

Vấn đề 04. Về chế độ kế toán

Mua quà tết dùng để biếu, tặng cho khách hàng, hoặc nhân viên được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

– Khi xuất hàng cho biếu tặng: nhân viên và khách hànga. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:Nợ TK 641, 6421 – Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)Có các TK 152, 153, 155, 156.Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp.

b. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:Khi doanh nghiệp SXKD có lợi nhuận căn cứ vào kết quả kinh doanh lợi nhuận sau thuế TNDN và điều lệ công ty…để trích chi phí quỹ khen thưởng phúc lợi:Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCó TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bánCó các TK 152, 153, 155, 156.

Lưu ý :

1. Chỉ hạch toán thuế GTGT đầu ra vào chi phí, không hạch toán doanh thu nếu ko dùng quỹ khen thưởng phúc lợi 2. Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của doanh nghiệp cho nhân viên, thì xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra như bình thường.

Để hạch toán quà tết kế toán cần có những chứng từ sau:

a. Quà tết tặng khách hàng:

Chứng từ gồm:

1. Hoá đơn đầu vào mua quà2. Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( nếu có)3. Hoá đơn đầu ra ( xuất quà tết biếu tặng)

b. Quà tết tặng nhân viên

1. Hoá đơn mua quà tết2. Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (Nếu có)3. Hoá đơn đầu ra4. Tờ trình của công đoàn về quà tết cho nhân viên5. Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp

*Căn cứ:– QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH– THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH THAY THẾ CHO QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

Hạch Toán Chi Phí Quà Tặng Tết Cho Khách Hàng Và Nhân Viên

Hạch toán chi phí quà tặng tết cho khách hàng và nhân viên

2. Về thuế giá trị gia tăng – Quy định giá tính thuế đối với hàng biếu tặng như sau:

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế gía trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”

– Quà tết dùng biếu tặng khách hàng, hoặc cho tặng nhân viên, được khấu trừ thuế đầu vào

– Quà tết dùng biếu tặng khách hàng chịu thuế giá trị gia tăng đầu ra.

– Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu tặng khách hàng

3. Về thuế thu nhập doanh nghiệp 3.1. Chi phí mua quà tết tặng khách hàng

– Quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

+ Là các khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

3.2. Chi phí mua quà tết tặng nhân viên

– Quy định về những khoản chi được trừ như sau:

+ Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động ) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”

– Lưu ý:

+ Chi phí mua quà tết cho nhân viên là một khoản chi có tính chất phúc lơi, được tính vào chi phí được trừ, nhưng tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi của doanh nghiệp trong năm, không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện của doanh nghiệp.

+ Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của doanh nghiệp cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra, mà chi phí mua quà tết vẫn được tính vào chi phí được trừ

4. Về hạch toán 4.1. Mua quà tết dùng để biếu, tặng cho khách hàng, hoặc nhân viên được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh a. Khi mua quà tết ghi:

Nợ TK 641, 6421 – Chi phí mua quà tết

Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào

Có các TK 111, 112, 131

b. Khi biếu tặng khách hàng, nhân viên phải xuất hoá đơn kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Lưu ý:

– Chỉ hạch toán thuế GTGT đầu ra vào chi phí, không hạch toán doanh thu

– Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của doanh nghiệp cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra. Doanh nghiệp chỉ hạch toán bút toán a

4.2. Chứng từ sử dụng

Để hạch toán quà tết kế toán cần có những chứng từ sau:

a. Quà tết tặng khách hàng:

Chứng từ gồm:

– Hoá đơn đầu vào mua quà

– Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( nếu có)

– Hoá đơn đầu ra ( xuất quà tết biếu tặng)

b. Quà tết tặng nhân viên

– Hoá đơn mua quà tết

– Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( Nếu có)

– Tờ trình của công đoàn về quà tết cho nhân viên

– Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp

Quy Định Về Chi Phí Quà Tết Tặng Cho Khách Hàng Và Nhân Viên

Quy định về chi phí quà tết tặng cho khách hàng và nhân viên – Mỗi khi dịp lễ tết đến các DN thường mua quà để biếu, tặng khách hàng, đối tác và nhân viên công ty. Vậy chi phí này có được khấu trừ VAT đầu vào không? Khi xuất quà tặng cho khách và nhân viên có phải xuất hóa đơn không? Có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không?

1. Quà tặng cho khách hàng có phải xuất hóa đơn không?

** Điều 3, Khoản 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16,Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

2. Thuế GTGT đối với hàng biếu tặng

” Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”

** Căn cứ tại Khoản 3, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định giá tính thuế đối với hàng biếu tặng như sau:

– Quà tết dùng biếu tặng khách hàng, hoặc cho tặng nhân viên, được khấu trừ thuế đầu vào

– Quà tết dùng biếu tặng khách hàng chịu thuế GTGT đầu ra.

– Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu tặng khách hàng

3.1 Chi phí mua quà tết tặng khách hàng.

Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Bạn đang xem: Quy định về chi phí quà tết tặng cho khách hàng và nhân viên

– Nếu khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thì được tính vào chi phí được trừ

3.2 Chi phí mua quà tết tặng nhân viên.

” Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”

** Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về những khoản chi được trừ như sau:

** Lưu ý : Nếu DN chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của DN cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra, mà chi phí mua quà tết vẫn được tính vào chi phí được trừ

a. Bên cho, biếu, tặng:

– Nếu mua về cho biếu tặng ngay khách hàng bên ngoài DN, không nhập kho:

Nợ TK 641 (theo Thông tư 200)

Nợ TK 642 (theo Thông tư 133)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK: 111, 112, 331:

– Nếu mua về nhập kho, sau đó xuất cho biếu tặng khách hàng bên ngoài DN

+ Khi mua hàng về:

Nợ TK 152, 153, 156…

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có 111, 112, 331…

+ Khi xuất cho biếu tặng:

Nợ TK 641 (theo Thông tư 200)

Nợ TK 642 (theo Thông tư 133)

Có các TK 152, 153, 155, 156.

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Nợ TK 156, 142, 642 … (Tổng giá trị + Thuế GTGT).

Bài viết: Quy định về chi phí quà tết tặng cho khách hàng và nhân viên

+ Hạch toán các khoản tiền thưởng vào cuối năm

Tags từ khóa: mua quà tặng khách hàng có phải xuất hóa đơn – quà tặng cho nhân viên công ty – công văn 1778/ct-ttht ngày 13/02/2015 của cục thuế tp. hồ chí minh – mẫu quyết định tặng quà khách hàng – chi phí mua rượu tặng khách hàng – chi phí in lịch tặng khách hàng – quy định về hàng biếu tặng – hóa đơn mua rượu có được khấu trừ thuế

Hướng Dẫn Xử Lý Chi Phí Quà Tết Tặng Cho Khách Hàng Và Nhân Viên

– Thông tư 219/2013/TT-BTC – Thông tư số 78/2014/TT-BTC khóa học nghiệp vụ xuất nhập khẩu

1. Quy định về hóa đơn đối với quà tết tặng cho khách khách và nhân viên

Quy định về hóa đơn đối với quà tặng cho khách khách và nhân viên căn cứ vào điều 3, Khoản 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16,Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

Theo đó, doanh nghiệp mua quà tết tặng khách hàng, khi biếu tặng phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng.

2. Quy định về thuế GTGT đối với quà tết tặng cho khách hàng và nhân viên

Căn cứ vào khoản 3, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định giá tính thuế đối với hàng biếu tặng như sau: khóa học xuất nhập khẩu online

“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”

Căn cứ vào khoản 5, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT có quy định như sau:

Như vậy theo quy định ở trên: khả năng sinh lời

– Quà tết dùng biếu tặng khách hàng, hoặc cho tặng nhân viên, được khấu trừ thuế đầu vào.

– Quà tết dùng biếu tặng khách hàng chịu thuế GTGT đầu ra.

– Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu tặng khách hàng.

Căn cứ vào điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

4. Chứng từ sử dụng để hạch toán hợp lý chi phí quà tết tặng cho khách hàng và nhân viên

a) Chứng từ để hạch toán quà tết tặng khách hàng: nhân viên hành chính nhân sự

– Hoá đơn đầu vào mua quà.

– Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( nếu có).

– Hoá đơn đầu ra ( xuất quà tết biếu tặng).

b) Chứng từ để hạch toán quà tết tặng khách hàng:

– Hoá đơn mua quà tết

– Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( Nếu có)

– Tờ trình của công đoàn về quà tết cho nhân viên

– Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp.

5. Hạch toán chi phí quà tết tặng cho khách hàng và nhân viên

a) Khi mua quà tết ghi: nguyên lý kế toán

Nợ TK 641, 6421 – Chi phí mua quà tết

Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào.

Có các TK 111, 112, 331

b) Khi biếu tặng khách hàng phải xuất hoá đơn kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý.

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

– Chỉ hạch toán thuế GTGT đầu ra vào chi phí, không hạch toán doanh thu.

– Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi của doanh nghiệp cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp chỉ hạch toán bút toán khi mua quá tết.

Bạn đang xem bài viết Chi Phí Quà Tết Tặng Cho Khách Hàng Và Nhân Viên trên website Beyondjewelries.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!